PHẦM MỀM QUẢN LÝ CBGV

Nơi ấy có thầy

Tài nguyên dạy học

EMAIL-THƯ ĐIỆN TỬ

Giải toán qua mạng

Thi Tiếng Anh qua mạng

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sở GD&ĐT Nghệ An

    Sắp xếp dữ liệu

    Mau bao cao tong ket cong tac PCGD mam non

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Tăng Xuân Sơn
    Ngày gửi: 16h:05' 27-09-2012
    Dung lượng: 8.3 KB
    Số lượt tải: 55
    Số lượt thích: 0 người
    MẪU 1-BC: DÙNG CHO CẤP XÃ/ PHƯỜNG
    (Kèm theo Công văn số /SGD&ĐT-GDMN ngày tháng năm )

    UBND XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    BCĐ PHỔ CẬP GIÁO DỤC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    Số………/BC-BCĐ …………, ngày tháng năm 20…

    BÁO CÁO
    KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ CẬP
    GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI
    (Tính đến thời điểm tháng…….năm…….)

    Căn cứ………….., Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục xã/phường/thị trấn.......... báo cáo kết quả thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non (PCGDMN) cho trẻ em 5 tuổi của xã/phường/thị trấn.......... tính đến thời điểm ...../..../20.... như sau:
    I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG
    1. Thuận lợi (Nêu những nét khái quát chung về số trường, lớp, giáo
    2. Khó khăn viên, học sinh (tỷ lệ học sinh các độ tuổi ra lớp...)
    II.QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ CẬP GDMN CHO TRẺ EM 5 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN
    1.Công tác tham mưu chỉ đạo:
    2.Quá trình triển khai thực hiện:
    a) Công tác tuyên truyền, phổ biến quán triệt văn bản chỉ đạo của các cấp:
    b) Việc xây dựng Kế hoạch và đầu tư kinh phí thực hiện công tác PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi:
    c) Xây dựng mạng lưới trường lớp và thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ và chính sách cho trẻ em:
    d)Thực hiện chế độ chính sách cho giáo viên trong và ngoài biên chế:
    III. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN PCGDMN CHO TRẺ EM 5 TUỔI.
    1.Điều kiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi:
    a) Phòng học:
    Có....../......phòng học theo hướng kiên cố, đạt chuẩn theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
    Đánh giá: Đạt (chưa đạt)
    b) Thiết bị:
    - Có...../...lớp có bộ thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện chương trình GDMN;
    - Có ..../....lớp thuận lợi có bộ phần mềm trò chơi ứng dụng công nghệ thông tin;
    Đánh giá: Đạt (chưa đạt)
    c) Giáo viên:
    - Có ...../....giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo trở lên;
    - Có ../.....giáo viên được hưởng thu nhập và các chế độ khác theo thang bảng lương giáo viên mầm non.
    Đánh giá: Đạt (chưa đạt)
    d) Học sinh:
    - Có ..../....trẻ em được hưởng các chế độ chính sách theo quy định hiện hành;
    - Có..../.....trẻ em được CS, GD theo chương trình GDMN;
    - Có ..../....trẻ em dân tộc thiểu số được chuẩn bị Tiếng Việt trước khi vào lớp 1.
    - Có trẻ em dưới 5 tuổi đi học, tăng / giảm so với năm học trước
    2. Các tiêu chuẩn thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi:
    a) Cơ sở vật chất:
    - Có ...../......phòng học đạt yêu cầu theo các quy định tại Điều lệ trường mầm non
    Trong đó: Số phòng kiên cố:......./............phòng, đạt..........%;
    Số phòng bán kiên cố:......./............phòng, đạt..........%;
    Số phòng tạm:......./............phòng, đạt..........%;
    Số phòng nhờ:......./............phòng, đạt..........%;
    - Có ..../....lớp có đủ bộ thiết bị dạy học tối thiểu, đạt ........%
    Đánh giá: Đạt (chưa đạt)
    b) Giáo viên:
    - Có ...../......giáo viên đạt trình độ chuẩn về đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, đạt ........%;
    Đánh giá: Đạt (chưa đạt)
    c) Học sinh:
    - Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp: ............/.............cháu, đạt ..........%;
    - Tỷ lệ trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày theo chương trình GDMN...../......cháu, đạt .......%;
    - Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN: ......./........cháu, đạt ..........%;
    - Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần: ............/.............cháu, đạt ..........%;
    - Tỷ lệ trẻ 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: ............/.............cháu đạt ..........%;
    - Tỷ lệ trẻ 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi: ............/.............cháu, đạt ..........%.
    Đánh giá: Đạt (chưa đạt)
    3. Đánh giá chung: xã/phường/thị trấn đã đạt (chưa đạt) tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.
    a) Ưu điểm;
    b) Tồn tại và nguyên nhân:
    III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    1. Nhiệm vụ:
    2. Giải pháp:
    3. Tổ chức thực hiện:
    IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
    Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓