PHẦM MỀM QUẢN LÝ CBGV

Nơi ấy có thầy

Tài nguyên dạy học

EMAIL-THƯ ĐIỆN TỬ

Cuộc Thi Trực tuyến TTHCC

Thi Trạng nguyên Tiếng Việt

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sở GD&ĐT Nghệ An

    Sắp xếp dữ liệu

    Giao an Dai so 9 (Full).

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lô Cương
    Ngày gửi: 06h:33' 15-12-2010
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 286
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 15/8/2010
    Chương I : CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
    § 1. CĂN BẬC HAI
    
    Tiết: 1
    Tuần: 1
    
    
    
    A. Mục tiêu: Qua bài này HS cần:
    - Nắm được định nghĩa, ký hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.
    - Biết được liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
    B. Chuẩn bị của GV và HS:
    - GV: SGK, phấn màu, thiết kế bài giảng, bảng phụ hình 1 (SGK).
    - HS: SGK.
    C. Hoạt động của GV và HS:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    NỘI DUNG
    
    Hoạt động 1: Căn bậc hai số học
    
    - Các em đã học về căn bậc hai ở lớp 8, hãy nhác lại định nghĩa căn bậc hai mà em biết?
    - Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau kí hiệu là và
    - Số 0 có căn bậc hai không? Và có mấy căn bậc hai?

    - Cho HS làm ?1 (mỗi HS lên bảng làm một câu).



    - Cho HS đọc định nghĩa SGK-tr4


    - Căn bậc hai số học của 16 bằng bao nhiêu?
    - Căn bậc hai số học của 5 bằng bao nhiêu?
    - GV nêu chú ý SGK


    - Cho HS làn ?2
    = 7, vì 70 và 72 = 49
    Tương tự các em làm các câu b, c, d.
    - Phép toán tìm căn bậc hai số học của số không âm gọi là phép khai phương (gọi tắt là khai phương). Để khai phương một số, người ta có thể dùng máy tính bỏ túi hoặc dùng bảng số.
    - Khi biết căn bậc hai số học của một số, ta dễ dàng xác định được các căn bậc hai của nó. (GV nêu VD).
    - Cho HS làm ?3 (mỗi HS lên bảng làm một câu).
    - Ta vừa tìm hiểu về căn bậc hai số học của một số, ta muốn so sánh hai căn bậc hai thì phải làm sao?
    - Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2 = a.



    - Số 0 có đúng một căn bậc hai là chính số 0, ta viết: 0
    - HS1= 3, = -3
    - HS2:
    - HS30,5, -0,5
    - HS4
    - HS đọc định nghĩa.


    - Căn bậc hai số học của 16 là4)
    - Căn bậc hai số học của 5 là
    - HS chú ý và ghi bài



    - HS8, vì 80 ; 82 = 64
    - HS9, vì 9 0; 92 = 81
    - HS1,21 vì 1,210 và 1,12 = 1,21










    - HS8 và = - 8
    - HS9 và = - 9
    - HS1,1 và 1,1
    1. Căn bậc hai số học













    Định nghĩa:
    Với số dương a, số được gọi là căn bậc hai số học của a. Số 0 cũng được gọi là căn bậc hai số học của 0.


    (Chú ý: với a0, ta có:
    Nếu x thì x0 và x2 = a;
    Nếu x 0 và x2 = a thì x
    Ta viết:


    
    Hoạt động 2: So sánh các căn bậc hai số học
    
    - Ta đã biết:
    Với hai số a và b không âm, nếu a < b hãy so sánh hai căn bậc hai của chúng?
    - Với hai số a và b không âm, nếu hãy so sánh a và b?
    Như vậy ta có định lý sau:
    Bây giờ chúng ta hãy so sánh 1 và
    1 < 2 nên Vậy 1
    Tương tự các em hãy làm câu b
    - Cho HS làm ?4 (HS làm theo nhóm, nhóm chẳng làm câu a, nhóm lẽ làm câu b).


    - Tìm số x không âm, biết:
    a) 2 b) 1
    - CBH của mấy bằng 2 ?
    2 nên 2 có nghĩa là
    Vì x > 0 nên x > 4. Vậy x > 4.
    Tương tự các em làm câu b.



    - Cho HS làm ?5
    
    - HS:


    -HS: a <
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓