GA_L1_TUAN_2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Cường Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:45' 27-07-2010
Dung lượng: 306.5 KB
Số lượt tải: 171
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Cường Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:45' 27-07-2010
Dung lượng: 306.5 KB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày31 tháng 8 năm 2009
Âm nhạc
Ôân tập: Quê hương tươi đẹp
( Thầy Hoà dạy)
(((
Tiếng việt: DẤU HỎI – DẤU NẶNG
I/ MỤC TIÊU: Sau bài học
HS nhận biết được các dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng.
HS đọc được các tiếng “bẻ, bẹ”.
Trả lời được 2-3 câu hỏi theo nội dung: Hoạt động bẻ của bà mẹ, bạn gái và bác nông dân trong tranh.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV: bảng kẻ ô li, các vật tựa hình dấu hỏi, dấu nặng
Tranh minh hoạ các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, vẹt, cọ, nụ.
Tranh minh hoạ phần luyện nói
HS: bộ chữ , sgk , vở bài tập tiếng việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
HĐ của học sinh
Bài cũ
- HS đọc tiếng bé và viết chữ bé vào bảng con
-3 HS đọc tiếng bé và nêu vị trí của các chữ ….
HS đọc,viết, lớp nhận xét đánh giá.
Bài mới:
Giới thiệu bài
Dạy dấu thanh
Nhận diện dấu
Ghép chữ và đọc tiếng
HD HS viết dấu hỏi trên bảng con.
Viết dấu nặng.
Trò chơi.
Tiết 1
- GV treo tranh trên bảng để HS QS và thảo luận
Trong tranh vẽ gì ?
GV hỏi: trong các tiếng: khỉ, giỏ, hổ, thỏ, mỏ giống nhau ở chỗ nào?
Trong các tiếng: vẹt, nụ, cụ, ngựa, cọ giống nhau ở chỗ nào?
Vậy hôm nay ta học bài dấu hỏi, dấu nặng.
* GV ghi lên bảng dấu hỏi ( ? ) và dấu nặng ( . )
* Cho HS lấy dấu hỏi và dấu nặng trong bộ chữ ra và hỏi: _ Các em thấy dấu hỏi giống cái gì?
_ Dấu nặng giống cái gì?
Cho HS dùng bộ chữ ghép tiếng “be” sau đó thêm dấu hỏi ta được tiếng gì? (bẻ).
Ai phân tích cho cô tiếng “bẻù” nào?
GV phát âm mẫu : “bẻù”
GV uốn nắn, sửa sai cho HS.
Tìm các hoạt động trong đó có tiếng bẻ
Dấu nặng ( . )
Cách tiến hành tương tự như dấu hỏi.
* GV viết mẫu và HD cách viết.
- Cho HS dùng ngón trỏ viết vào không trung dấu hỏi.
Cho HS viết bảng con dấu hỏi.
GV uốn nắn, sửa sai cho học sinh.
Cho HS viết tiếng: bẻ vào bảng con.
GV uốn nắn, sửa sai.
* GV hướng dẫn dấu nặng như dấu hỏi.
Cho HS chơi trò chơi chuyển tiết.
HS QS tranh và TL.
HS trả lời đều có dấu hỏi.
HS trả lời đều có dấu nặng.
HS theo dõi.
HS lấy dấu hỏi và dấu nặng trong bộ chữ ra để quan sát và nhận xét.
-HS đọc: Thanh nặng.
HS ghép tiếng bẻ.
HS phân tích tiếng be.û
HS đọc tiếng bẻ.
HS tìm VD bẻ củi, bẻ ngón tay vv..
-HS đọc: Thanh hỏi.
HS viết lên không trung bằng ngón tay.
Học sinh viết dấu hỏi vào bảng con.
HS viết tiếng bẻ vào bảng con.
Học sinh chơi tròchơi.
Luyện tập
a.Luyện đọc
b.Luyện viết
c.Luyện nói
Trò chơi:
Nhìn động tác nói tiếng chỉ động tác.
Củng cố dặn dò
Tiết 2
* GV chỉ cho học sinh phát âm tiếng : bẻ, bẹ.
GV uốn nắn sửa sai .
* Cho học sinh lấy vở tập viết ra.
HS tập tô chữ bẻ, bẹ trong vở tập viết.
Chú ý quy trình tô chữ
* Treo tranh để HS quan sát và thảo luận
GV chỉ từng tranh và hỏi: Trong tranh vẽ gì?
Các tranh này có gì khác nhau? ( người trong các tranh khác nhau đó là mẹ, bác nông dân, bạn gái)..
Các bức tranh này có gì giống nhau? ( Hoạt động bẻ ).
Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao?
Trước khi đến trường em có sửa lại quần áo không?
Tiếng bẻ còn dùng ở đâu ? ( bẻ gãy, ...)
Tên bài luyện nói hôm nay là gì? ( bẻ)
* GV làm mẫu một số động tác và đố HS đoán đúng tiếng chỉ động tác đó.
Cầm viên phấn bẻ đôi.
Cầm thanh nứa bẻ làm nhiều khúc.
* Phát động HS làm động tác bẻ để cả
Âm nhạc
Ôân tập: Quê hương tươi đẹp
( Thầy Hoà dạy)
(((
Tiếng việt: DẤU HỎI – DẤU NẶNG
I/ MỤC TIÊU: Sau bài học
HS nhận biết được các dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng.
HS đọc được các tiếng “bẻ, bẹ”.
Trả lời được 2-3 câu hỏi theo nội dung: Hoạt động bẻ của bà mẹ, bạn gái và bác nông dân trong tranh.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:GV: bảng kẻ ô li, các vật tựa hình dấu hỏi, dấu nặng
Tranh minh hoạ các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, vẹt, cọ, nụ.
Tranh minh hoạ phần luyện nói
HS: bộ chữ , sgk , vở bài tập tiếng việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Nội dung
Hoạt động của giáo viên
HĐ của học sinh
Bài cũ
- HS đọc tiếng bé và viết chữ bé vào bảng con
-3 HS đọc tiếng bé và nêu vị trí của các chữ ….
HS đọc,viết, lớp nhận xét đánh giá.
Bài mới:
Giới thiệu bài
Dạy dấu thanh
Nhận diện dấu
Ghép chữ và đọc tiếng
HD HS viết dấu hỏi trên bảng con.
Viết dấu nặng.
Trò chơi.
Tiết 1
- GV treo tranh trên bảng để HS QS và thảo luận
Trong tranh vẽ gì ?
GV hỏi: trong các tiếng: khỉ, giỏ, hổ, thỏ, mỏ giống nhau ở chỗ nào?
Trong các tiếng: vẹt, nụ, cụ, ngựa, cọ giống nhau ở chỗ nào?
Vậy hôm nay ta học bài dấu hỏi, dấu nặng.
* GV ghi lên bảng dấu hỏi ( ? ) và dấu nặng ( . )
* Cho HS lấy dấu hỏi và dấu nặng trong bộ chữ ra và hỏi: _ Các em thấy dấu hỏi giống cái gì?
_ Dấu nặng giống cái gì?
Cho HS dùng bộ chữ ghép tiếng “be” sau đó thêm dấu hỏi ta được tiếng gì? (bẻ).
Ai phân tích cho cô tiếng “bẻù” nào?
GV phát âm mẫu : “bẻù”
GV uốn nắn, sửa sai cho HS.
Tìm các hoạt động trong đó có tiếng bẻ
Dấu nặng ( . )
Cách tiến hành tương tự như dấu hỏi.
* GV viết mẫu và HD cách viết.
- Cho HS dùng ngón trỏ viết vào không trung dấu hỏi.
Cho HS viết bảng con dấu hỏi.
GV uốn nắn, sửa sai cho học sinh.
Cho HS viết tiếng: bẻ vào bảng con.
GV uốn nắn, sửa sai.
* GV hướng dẫn dấu nặng như dấu hỏi.
Cho HS chơi trò chơi chuyển tiết.
HS QS tranh và TL.
HS trả lời đều có dấu hỏi.
HS trả lời đều có dấu nặng.
HS theo dõi.
HS lấy dấu hỏi và dấu nặng trong bộ chữ ra để quan sát và nhận xét.
-HS đọc: Thanh nặng.
HS ghép tiếng bẻ.
HS phân tích tiếng be.û
HS đọc tiếng bẻ.
HS tìm VD bẻ củi, bẻ ngón tay vv..
-HS đọc: Thanh hỏi.
HS viết lên không trung bằng ngón tay.
Học sinh viết dấu hỏi vào bảng con.
HS viết tiếng bẻ vào bảng con.
Học sinh chơi tròchơi.
Luyện tập
a.Luyện đọc
b.Luyện viết
c.Luyện nói
Trò chơi:
Nhìn động tác nói tiếng chỉ động tác.
Củng cố dặn dò
Tiết 2
* GV chỉ cho học sinh phát âm tiếng : bẻ, bẹ.
GV uốn nắn sửa sai .
* Cho học sinh lấy vở tập viết ra.
HS tập tô chữ bẻ, bẹ trong vở tập viết.
Chú ý quy trình tô chữ
* Treo tranh để HS quan sát và thảo luận
GV chỉ từng tranh và hỏi: Trong tranh vẽ gì?
Các tranh này có gì khác nhau? ( người trong các tranh khác nhau đó là mẹ, bác nông dân, bạn gái)..
Các bức tranh này có gì giống nhau? ( Hoạt động bẻ ).
Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao?
Trước khi đến trường em có sửa lại quần áo không?
Tiếng bẻ còn dùng ở đâu ? ( bẻ gãy, ...)
Tên bài luyện nói hôm nay là gì? ( bẻ)
* GV làm mẫu một số động tác và đố HS đoán đúng tiếng chỉ động tác đó.
Cầm viên phấn bẻ đôi.
Cầm thanh nứa bẻ làm nhiều khúc.
* Phát động HS làm động tác bẻ để cả
 







