PHẦM MỀM QUẢN LÝ CBGV

Nơi ấy có thầy

Tài nguyên dạy học

EMAIL-THƯ ĐIỆN TỬ

Cuộc Thi Trực tuyến TTHCC

Thi Trạng nguyên Tiếng Việt

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sở GD&ĐT Nghệ An

    Sắp xếp dữ liệu

    Cong nghe 7 tuan29

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Xuân Long
    Ngày gửi: 22h:52' 26-02-2011
    Dung lượng: 62.0 KB
    Số lượt tải: 33
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết38 Ngày soạn :
    Tuần 29 Ngày giảng:
    GV:Đặng Trọng Bình

    KIỂM TRA 1 TIẾT
    I) Mục tiêu
    HS nắm được kiến thức cơ bản có hệ thống
    Rèn kĩ năng tư duy, kĩ năng tổng hợp, phân tích, khái quát kiến thức.
    GD ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong giờ kiểm tra
    II) Chuẩn bị
    1) Giáo viên
    Hệ thống câu hỏi phù hợp trình độ HS
    2) Học sinh
    Ôn tập tốt kiến thức đã học
    III/Các hoạt động chủ yếu
    1) ổn định lớp (1 phút)
    2) Kiểm tra
    3/Tìm tòi và phát hiện kiến thức mới
    Phần I :Thiết lập ma trận hai chiều

    
    Phần II:Đề bài
    I/PHẦN TRẮC NGHIỆM (.3đ)
    Khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu trả lời mà em cho là đúng.
    Câu 1: Vai trò của rừng và trồng rừng là:
    A. Bảo vệ và cải tạo môi trường.
    B. Phục vụ cho đời sống.
    C. Phục vụ sản xuất.
    D. Cả A, B, C đều đúng.
    Câu 2: Mùa gieo hạt cây rừng ở miền Bắc nước ta là:
    A. Từ tháng 7 đến tháng 10.
    B. Từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau.
    C. Từ tháng 2 đến tháng 4.
    D. Từ tháng 4 đến tháng 7.
    Câu 3: Sự phát triển của vật nuôi bao gồm:
    A. Sinh trưởng và phát dục.
    B. Sinh trưởng và sinh sản.
    C. Sự phát dục và sinh sản.
    D. Sự sinh sản và cho con bú.
    Câu 4: Muốn phát huy được ưu thế của giống vật nuôi cần:
    A. Lựa chọn giống tốt.
    B. Chăm sóc gióng tốt.
    C. Quản lý giống tốt.
    D. Chăm sóc giống bình thường.
    Câu 5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (….) để hoàn thành câu sau:
    Đặc điểm sự (1) ……………………….……….. và sự (2) …………..…………… của vật nuôI là không đồng đều theo (3) ……………………………….. và theo (4)…………………………………
    II. Phần trắc nghiệm tự luận: (7 điểm)
    Câu 1: Mục đích của chế biến thức ăn là gì ? Cho ví dụ ?
    Câu 2: Phải làm gì để chuồng nuôi hợp vệ sinh ?
    Câu 3: Một số phương pháp để sản xuất thức ăn giàu prôtêin ?
    Câu 4: Em đã làm gì để bảo vệ rừng ở địa phương em ?
    B. Đáp án

    I. Phần TNKQ (3 điểm)

    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    
    Đáp án
    D
    B
    A
    C
    (1) sinh trưởng, (2) phát dục,
    (3) giai đoạn, (4) chu kỳ
    
    Điểm
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    1
    
    
    II. Phần tự luận: (7 điểm)
    Câu 1: (2 điểm)
    - Làm tăng tính ngon miệng, tăng mùi vị.
    - Giảm bớt khối lượng, giảm bớt độ thô.
    - Khử bỏ chất độc hại.
    Ví dụ: Bột ngô đem ủ với men rượu sẽ tạo ra mùi thơm, vật nuôi ăn ngon miệng hơn.
    Câu 2: (2 điểm)
    Chuồng nuôI hợp vệ sinh là:
    - Nhiệt độ thích hợp.
    - Độ ẩm trong chuồng 60 – 75%
    - Độ thông thoáng tốt.
    - Độ chiếu sáng thích hợp cho từng loại vật nuôi.
    - Không khí ít độc hại.
    Câu 3: (1 điểm)
    Các phương pháp sản xuất thức ăn giàu prôtêin là:
    - Nuôi và khai thác nhiều thuỷ sản nước mặn, nước ngọt.
    - Nuôi và tận dụng nguồn thức ăn giun đất và nhộng tằm.
    - Trồng xen tăng vụ để có nhiều cây và họt họ đậu.
    Câu 4: (2 điểm)
    (Học sinh tự liên hệ bản thân)





     
    Gửi ý kiến